Tìm hiểu Razor Network (RAZOR) là gì? Thông tin chi tiết về tiền điện tử RAZOR

Razor Network (RAZOR) là gì?

Razor Network là một nền tảng oracle phi tập trung cung cấp dữ liệu cho các hợp đồng thông minh sử dụng mạng lưới các staker. Sự khác biệt lớn nhất so với các oracle khác là Razor Network không phụ thuộc vào bất kỳ máy chủ tập trung nào để cung cấp thông tin cho các blockchains đối tác của dự án. Ngoài ra, dự án còn nổi bật về độ hiệu quả, khả năng chịu lỗi và bảo mật.

Nền tảng của Razor có thể hoạt động và tìm nạp dữ liệu từ thế giới bên ngoài một cách độc lập. Và vì nó được phân cấp, nó có khả năng phục hồi mạng mạnh hơn so với các oracles tập trung. Ngoài ra, nó có thể cung cấp dữ liệu nhanh hơn nhiều với khả năng xảy ra tắc nghẽn thấp nhất. Razor cũng là blockchain-bất khả tri và có thể được sử dụng bởi bất kỳ ai vào bất kỳ thời điểm nào.

Nền tảng sử dụng mô hình đồng thuận Proof-of-Stake (PoS) để khuyến khích sự tham gia của người dùng vào các hoạt động của dự án. Staker được khuyến khích dựa trên cách họ giúp giữ cho nền tảng đáng tin cậy và những staker này cũng có thể bị phạt nếu họ cố gắng báo cáo dữ liệu không chính xác.

Điểm nổi bật của Razor Network là gì?

Razor Network gồm có 4 phần: Oracle, Job manager, Client Application & User.

Oracle bao gồm mạng lưới các staker (người dùng khoá token của Razor Network vào smart contract), các staker làm nhiệm vụ xử lý các truy vấn, dữ liệu được đưa tới từ Job Manager.

Job Manager chấp nhận các truy vấn từ Client Application, sắp xếp thứ tự các truy vấn, những truy vấn trả phí cao sẽ được ưu tiên. Sau khi sắp xếp xong sẽ chuyển cho Oracle giải quyết.

Client Application là bên áp dụng Razor vào nền tảng của họ để user sử dụng (có thể là một sàn DEX, thị trường prediction,…).

Điểm đặc biệt là Razor Network cho phép sử dụng 2 loại truy vấn: Truy vấn tự động hoặc Truy vấn thủ công.

  • Với chế độ tự động, khách hàng phải cung cấp URL, chỉ định cách phản hồi để nhận được kết quả. Validator được chỉ định sẽ tự động tìm nạp URL, phân tích cú pháp và báo cáo lên network. Với cách truy vấn này, thời gian tương tác sẽ nhanh hơn (mất ít hơn 1 phút) vì thao tác được làm tự động. Nếu người dùng không hài lòng với kết quả truy vấn, họ có thể dispute (tranh chấp).
  • Với chế động thủ công, đòi hỏi thời gian xử lý lâu hơn (có thể mất vài ngày) và chi phí cũng mắc hơn. Cách truy vấn này không yêu cầu nguồn URL mà validator sẽ tự tìm nạp dữ liệu và báo cáo lên mạng. Những truy vấn này phù hợp với các ứng dụng như prediction market vì không cần thông tin tức thì, validator sẽ có nhiều thời gian để giải quyết hơn. Và cũng tương tự như chế độ tự động, truy vấn ở chế độ thủ công cũng có thể được dispute.

Nhờ vào cơ chế dispute này, Razor Network có thể hạn chế được tình trạng bribing attack vì sau nhiều vòng giải quyết tranh chấp, các staker trung thực có thể phát hiện ra staker có hành vi xấu.

Các truy vấn được phân quyền cho nhiều validator khác nhau tuỳ theo tỷ lệ stake của validator. Tỉ đối stake của validator càng cao thì càng có nhiều cơ hội tham gia giải quyết các truy vấn.

Anh em có thể xem bảng dưới đây để so sánh Razor với các oracle còn lại:

so sánh razor và các nền tảng khác

Các ứng dụng của Razor Network

Razor Network được thiết kế để có các thuộc tính sau như một oracle:

An ninh kinh tế cao

Điều này đề cập đến số lượng tài nguyên mà hacker sẽ cần để xâm phạm toàn bộ mạng lưới.

Ở các dự án oracles khác, phí cho một số yêu cầu dữ liệu hoặc thông tin rất khác nhau. Ví dụ: một nền tảng blockchain có thể yêu cầu dữ liệu, như giá trị của USD và bị tính một khoản phí rất thấp cho một yêu cầu như vậy.

Tại thời điểm này, khả năng yêu cầu này được chỉ định cho một hoặc một vài staker. Điều này làm tăng khả năng có một staker cung cấp dữ liệu không chính xác. Điều này có nghĩa là rất lớn đối với các hợp đồng thông minh vì thông tin không chính xác có thể dẫn đến việc thanh lý hàng loạt.

Tóm lại, đây là tầm quan trọng của bảo mật kinh tế trong các yêu cầu dữ liệu. Razor Network cung cấp khả năng bảo mật kinh tế như nhau cho tất cả các yêu cầu dữ liệu bất kể phí được tính cho chúng là bao nhiêu.

Mức độ phân quyền cao

Razor không phụ thuộc vào bất kỳ trung gian hoặc máy chủ trung tâm nào để thực hiện các yêu cầu dữ liệu. Các giao dịch chỉ xảy ra giữa nền tảng và đối tác blockchain của nó.

Ngoài ra, Razoe Network được vận hành bởi nhiều node để loại bỏ một điểm lỗi duy nhất trong mạng. Bởi vì nó tuân theo mô hình đồng thuận PoS, những hacker muốn tấn công vào mạng lưới sẽ cần phải tiêu tốn rất nhiều tài nguyên để nhắm mục tiêu một số lượng lớn các node trước khi có cơ hội xâm phạm toàn bộ mạng lưới.

Bảo vệ staker khỏi các loại tấn công khác nhau

Razor có sẵn một hệ thống giải quyết tranh chấp để đảm bảo rằng thông tin được các node báo cáo là chính xác.

Bảo vệ khách hàng khỏi những staker có mục đích xấu

Thông qua mô hình PoS, Razor có thể xác định các node độc hại cố gắng làm sai lệch thông tin được cung cấp cho mạng lưới. Các node độc hại bị phạt để bảo vệ khách hàng.

Chống kiểm duyệt

Razor triển khai chuỗi PoS với Honey Badger Byzantine Fault Tolerance (BFT) để ngăn những kẻ lừa đảo và khách hàng bị kiểm duyệt làm sai lệch dữ liệu được cung cấp cho mạng. Chuỗi này tương thích với Máy ảo Ethereum (EVM).

Dễ sử dụng cho các nhà phát triển

Các nhà phát triển không cần phải hiểu kiến ​​trúc để chạy toàn bộ nền tảng để tích hợp Razor.

Khả năng chống lại cuộc tấn công đến dự sự hợp tác giữa nhiều staker

Vì Razor có nhiều lớp và có tính năng cho phép mạng tranh chấp kết quả từ các node, nên nó có khả năng chống lại các cuộc tấn công đến từ sự hợp tác giữ các staker có mục địch xấu. Sẽ có cơ chế tranh chấp để ngăn các cuộc tấn công xảy ra.

Nền tảng của Razor rất tinh vi và phức tạp, nhưng đây là thứ đảm bảo tính bảo mật của toàn mạng. Mạng của nó bao gồm ba lớp chính, với các chức năng khác nhau. Đó là:

Oracle layer

Đây là nơi các staker báo cáo thông tin về yêu cầu dữ liệu từ khách hàng. Các staker được khen thưởng vì hiệu suất trung thực của họ và những người báo cáo thông tin không chính xác có thể bị trừng phạt bằng cách tịch thu  số token được stake của họ.

Các nhà phân tích có thể xử lý các truy vấn đã chọn, tiết lộ các điểm dữ liệu bí mật và mong muốn, đề xuất một khối, các khối tranh chấp và gửi kết quả tới hợp đồng thông minh sau khi chúng được hoàn thiện. Có hai cách để sử dụng Oracle: tự động hoặc thủ công. Với phương pháp thủ công, tất cả các công việc này đều được hoàn thành bởi các staker.

Quản lý công việc

Về cơ bản, layer này sẽ có vai trò sắp xếp thứ tự các truy vấn phải được xử lý bởi oracle và sắp xếp các khoản phí mà khách hàng phải trả.

Client Application

Đây là lớp ứng dụng nơi Razor được sử dụng.

Thông tin cơ bản về RAZOR token

  • Token Name: RAZOR Token
  • Ticker: RAZOR
  • Blockchain: Ethereum
  • Token Standard: ERC-20
  • Contract: 0x50de6856358cc35f3a9a57eaaa34bd4cb707d2cd
  • Token type: Utility, Governance
  • Total Supply: 1.000.000.000 RAZOR
  • Circulating Supply: 43.174.778 RAZOR

Token Allocation

  • Mined Token: 40%
  • Seed & Private Sale 22,2%
  • Company Reserves: 19.8%
  • Founder, Advisors & Team: 18%
    • Founder: 10%
    • Team: 6%
    • Advisors: 2%

Tìm hiểu Razor Network (RAZOR) là gì? Thông tin chi tiết về tiền điện tử RAZOR

Token Release Schedule

Razor relaese schedule

  • Seed Sale: 33.3% phân phối mỗi 6 tháng, bắt đầu từ 6/2021.
  • Private Sale 1: 10% mở khóa tại TGE, khóa 6 tháng, vesting 9 tháng (22,5% phân phối 3 tháng một lần).
  • Private Sale 2: 10% mở khóa tại TGE, khóa 6 tháng, vesting 9 tháng (22,5% phân phối 3 tháng một lần).
  • Founder, Advisors & Team: Khóa 12 tháng từ TGE và sẽ được phân phối trong 12 tháng tới.

Token Sale

Tìm hiểu Razor Network (RAZOR) là gì? Thông tin chi tiết về tiền điện tử RAZOR

Token Use Case

 

RAZOR, viết tắt RAZOR là utility token của Razor Network, được sử dụng để:

  • Staking.
  • Thay đổi các tham số của giao thức thông qua cơ chế quản trị.

Ví lưu trữ RAZOR token

RAZOR là một token ERC20 nên các bạn sẽ có khá nhiều lựa chọn ví để lưu trữ token này. Các bạn có thể chọn các loại ví sau:

  • Ví sàn
  • Các ví ETH thông dụng: Metamask, Myetherwallet, Mycrypto, Coin98 wallet
  • Ví lạnh: Ledger, Trezor

Sàn giao dịch RAZOR Token

Hiện RAZOR token đang được giao dịch tại nhiều sàn giao dịch khác nhau với tổng volume giao dịch mỗi ngày lên đến 2.2 triệu $. Các sàn giao dich4 đã niêm yết RAZOR token bao gồm: Balancer, Lbank, Gate.io, MXC, Uniswap, AEX, Hoo.

Cách kiếm và sở hữu token RAZOR

Mua trực tiếp RAZOR token trên sàn.

Team, Investors & Partnership

Team

Thông tin thành viên được update trên trang chủ dự án. Anh em tham khảo thêm tại đây.

Có thể nhận thấy điểm nổi bật là Founder & CEO của dự án, Huilgolkar – đã từng là software engineer của Consensys.

Investors & Partnership

Các Strategic Parners & Investors của dự án:

Tìm hiểu Razor Network (RAZOR) là gì? Thông tin chi tiết về tiền điện tử RAZOR

Roadmap

updating

Tương lai của dự án Razor Network thế nào, có nên đầu tư vào RAZOR token hay không?

Razor Network là một dự án oracle mới được khởi chạy trong thời gian gần đây. Vì Razor Network là một dự án oracle ra đời sau nên nó đã được tích hợp nhiều ưu điểm hơn so với các dự án oracle ra mắt trươc đó. Nổi bật trong số các ưu điểm của Razor Network là khả năng chống các cuộc tấn công vào mạng lưới. Tuy có những ưu điểm nhất định so với người tiên phong trong mảng oracle là Chainlink, nhưng Razor Network hiện tại có rất khách hàng sử dụng dịch vụ oracle của mình. Trong tương lại Razor Network cần tích cực hơn nữa để mở rộng mạng lưới đối và khách hàng của mình, nhằm mục tiêu cạnh tranh với các dự án lớn mạnh như Chainlink cũng như các dự án mới ra mắt trong thời gian gần đây.

Tổng kết

Tất cả chỉ vì mục đích thông tin và không được xem là lời khuyên đầu tư, bạn nên tự tìm hiểu kỹ trước khi đưa gia quyết định tham gia đầu tư. Tham gia các kênh mạng xã hội bên dưới để cập nhật nhưng thông tin mới nhất về thị trường nhé!

ADMIN MMICG tổng hợp.

Bạn là người mới, muốn học đầu tư Crypto và tìm hiểu thông tin mới nhất?

THAM GIA NGAY
người mới